Cổ truyền Bát quái chưởng hành công pháp quyết

八卦掌 - Bāguàzhăng

Cổ truyền Bát quái chưởng hành công pháp quyết

Gửi bàigửi bởi Quan » Thứ 4 07/03/12 11:15

一、八卦掌总诀
  八卦掌,走为先,变化虚实步中参。收即放,去即还,指山打磨游击战。
  走如风,站如钉,摆扣穿翻步法清。腰为纛,气为旗,眼观六路手足先。
  行如龙,坐如虎,动似江河静如山。阴阳手,上下翻,沉肩坠肘气归丹。
  抱六合,勿散乱,气遍周身得自然。摆扣步,仔细盘,转换进退在腰间。
  脚打七,手打三,手脚齐进莫迟缓。胯打走,肩打撞,委身挤靠暗顶膝。
  高不挡,低不拦,迎风接进最为先。数语妙诀掌中要,不用纯功也枉然。

Nhất, bát quái chưởng tổng quyết

Bát quái chưởng, tẩu vi tiên, biến hóa hư thật bộ trung tham. Thu tức phóng, khứ tức hoàn, chỉ sơn đả ma du kích chiến.

Tẩu như phong, trạm như đinh, bãi khấu xuyên phiên bộ pháp thanh. Yêu vi đạo, khí vi kì, nhãn quan lục lộ thủ túc tiên.

Hành như long, tọa như hổ, động tự giang hà tĩnh như sơn. Âm dương thủ, thượng hạ phiên, trầm kiên trụy trửu khí quy đan.

Bão lục hợp, vật tán loạn, khí biến chu thân đắc tự nhiên. Bãi khấu bộ, tử tế bàn, chuyển hoán tiến thối tại yêu gian.

Cước đả thất, thủ đả tam, thủ cước tề tiến mạc trì hoãn. Khố đả tẩu, kiên đả chàng, ủy thân tễ kháo ám đính tất.

Cao bất đáng, đê bất lan, nghênh phong tiếp tiến tối vi tiên. Sổ ngữ diệu quyết chưởng trung yếu, bất dụng thuần công dã uổng nhiên.

  
  二、八卦掌之锻炼要领
  顺项提顶,溜臀收肛,松肩沉肘,实腹畅胸。
  滚钻争裹,奇正相生,龙形猴相,虎坐鹰翻。
  拧旋走转,蹬脚磨胫,曲腿趟泥,足心含空。
  起平落扣,连环纵横,腰如轴立,手似轮行。
  指分掌凹,摆肱平肩,桩如山岳,步似水中。
  火上水下,水重火轻,意如令旗,又似点灯。
  腹乃气根,气似云行,意动生慧,气行百孔。
  展放收紧,动静圆撑,神气意力,合一集中。
  八卦真理,俱在此中。

Nhị, bát quái chưởng chi đoán luyện yếu lĩnh

Thuận hạng đề đính, lưu đồn thu giang, tùng kiên trầm trửu, thật phúc sướng hung.

Cổn toản tranh khỏa, kì chính tương sinh, long hình hầu tương, hổ tọa ưng phiên.

Ninh toàn tẩu chuyển, đặng cước ma hĩnh, khúc thối tranh nê, túc tâm hàm không.

Khởi bình lạc khấu, liên hoàn túng hoành, yêu như trục lập, thủ tự luân hành.

Chỉ phân chưởng ao, bãi quăng bình kiên, thung như sơn nhạc, bộ tự thủy trung.

Hỏa thượng thủy hạ, thủy trọng hỏa khinh, ý như lệnh kì, hựu tự điểm đăng.

Phúc nãi khí căn, khí tự vân hành, ý động sinh tuệ, khí hành bách khổng.

Triển phóng thu khẩn, động tĩnh viên xanh, thần khí ý lực, hợp nhất tập trung.

Bát quái chân lí, câu tại thử trung.

  
  三、基本桩式口诀
  两手互捧如抱婴,含胸拔背似捆绳。抽身长手千斤坠,宛若猿猴摘果形。
  由静而动周身运,气导血随龙虎奔。腰乃坐纛心为令,扣膝坐步不八丁。
  定势半鱼步七星,气沉丹田神贯顶。两臀下垂提谷道,二目注视虎口中。
  心虚腹实舌上卷,叩齿呼吸换液津。沉肩坠肘向内合,前手食指与眉平。
  
Tam, cơ bổn thung thức khẩu quyết

Lưỡng thủ hỗ phủng như bão anh, hàm hung bạt bối tự khổn thằng. Trừu thân trường thủ thiên cân trụy, uyển nhược viên hầu trích quả hình.

Do tĩnh nhi động chu thân vận, khí đạo huyết tùy long hổ bôn. Yêu nãi tọa đạo tâm vi lệnh, khấu tất tọa bộ bất bát đinh.

Định thế bán ngư bộ thất tinh, khí trầm đan điền thần quán đính. Lưỡng đồn hạ thùy đề cốc đạo, nhị mục chú thị hổ khẩu trung.

Tâm hư phúc thật thiệt thượng quyển, khấu xỉ hô hấp hoán dịch tân. Trầm kiên trụy trửu hướng nội hợp, tiền thủ thực chỉ dữ mi bình.


  四、转掌要领歌诀
  八卦转掌妙无边,行如推磨走当先。步法要稳圈要圆,上下与中分三盘。
  三盘旋转气为宗,全身环节要放松。心情意静内子精,内外轴承法自灵。
  先由有象求无象,大小小大是真空。转掌就是八卦阵,阴阳变化在其中。
  软硬兼施明暗劲,刚柔相济是真功。手脚相随腰主动,全身一致整体形。
  怀抱琵琶合前胸,前手外摆似拧绳。后手相随眼平视,上下两手合力撑。
  紧背空胸头艮正,溜臀腰直胯要松。缩肾提肛丹田气,掩裆曲膝鸡步行。
  起平落扣足含空,曲膝趟泥在水中。进退抽撤连环步,摆扣走转似旋风。
  
Tứ, chuyển chưởng yếu lĩnh ca quyết

Bát quái chuyển chưởng diệu vô biên, hành như thôi ma tẩu đương tiên. Bộ pháp yếu ổn quyển yếu viên, thượng hạ dữ trung phân tam bàn.

Tam bàn toàn chuyển khí vi tông, toàn thân hoàn tiết yếu phóng tùng. Tâm tình ý tĩnh nội tử tinh, nội ngoại trục thừa pháp tự linh.

Tiên do hữu tượng cầu vô tượng, đại tiểu tiểu đại thị chân không. Chuyển chưởng tựu thị bát quái trận, âm dương biến hóa tại kì trung.

Nhuyễn ngạnh kiêm thi minh ám kính, cương nhu tương tế thị chân công. Thủ cước tương tùy yêu chủ động, toàn thân nhất trí chỉnh thể hình.

Hoài bão tỳ bà hợp tiền hung, tiền thủ ngoại bãi tự ninh thằng. Hậu thủ tương tùy nhãn bình thị, thượng hạ lưỡng thủ hợp lực xanh.

Khẩn bối không hung đầu cấn chính, lưu đồn yêu trực khố yếu tùng. Súc thận đề giang đan điền khí, yểm đang khúc tất kê bộ hành.

Khởi bình lạc khấu túc hàm không, khúc tất tranh nê tại thủy trung. Tiến thối trừu triệt liên hoàn bộ, bãi khấu tẩu chuyển tự toàn phong.


  五、转掌功架势法内外合一歌诀
  前手一顶如泰山,心神安静意在前。前方万物手招架,真假虚实在里边。
  二指够眼虎口圆,托掐用法在里边。眼瞧虎口在取物,易如反掌不费难。
  五指一拧三角形,三角手法艺要通。抓掐扣捋任意用,拈身靠打不放松。
  小指外张气能通,气通能使百脉从。百脉相从气力顺,功力日日能上升。
  前臂一伸如半月,四十五度角相同。对外动招有实力,对内看招力无穷。
  后手就在肘下沉,手沉肘下护胸身。护住胸肋进招式,进招变式不留痕。
  前手一顶与眉齐,防压防托法为宜。他若托时沉肩肘,他若压时挑力生。
  紧背肱背抱心肺,心里肺外保君臣。君稳臣顺心不乱,气血充实养精神。
  空胸气顺泥丸宫,任督津液往下行。三翻九转含胸咽,丸宫之穴津液顷。
  步如趟泥鹤步行,又如鸡踏往前行。脚足站稳趾着力,换招换式照法行。
  稳如坐轿身不动,抽身换式稳如山。步法快慢全不显,如同太公垂鱼杆。
  行如水中漂浮木,走步换招身自如。且忌上下起浮式,前后左右忌摇身。
  后手抱力紧相随,手掩心区意前追。掩心护肋多变化,全凭肘下显奇艺。
  舌顶上腭多一津,任督二脉津液生。津液满口吞咽下,此乃妙法津中精。
  吞咽之法精气功,任督二脉顺法行。齿扣舌卷任督运,津坠气沉奔丸宫。
  吐纳之法养性宫,养性养命双呈重。吐浊纳新运内脏,性命阴阳得平衡。
  混浊二字要分清,清为静养浊为动。清内脏遂补精髓,浊运身法筋骨破。
  三翻九转混沌一,功力不到法不宜。混沌三九轻开窍,万物生克变化济。
  头顶百会三丹通,上神中气下为精。精气神法练通顺,力大去病能长生。
  提肛收腹保元气,需公不放腹内藏。紧裆合胯护睾肾,此招此式细求寻。
  坠肚气沉丹田中,前丹后命是桩功。气沉丹田千斤坠,攻敌防敌在其中。
  心室意静气力生,练艺最要心内空。聚精会神意在前,招招势势不放松。
  手心空法鹰爪力,五指弯曲用掌取。掌贯十指为筋俞,指甲筋俞是此理。
  脚心空法九宫定,转走南北与西东。四面八方齐走遍,跟趾抓地中央空。
  掌形圆法万物定,十指十玄鬼神惊。气吞坠丹吸引力,徒手搏鸟妙中藏。
  眼目圆法混浊定,求远求近眼要明。远求逐观雌雄变,近求逐观是非清。
  背形圆法成一体,手眼身法在一起。还有肩肘腕胯膝,头手足身永不离。
  
Ngũ, chuyển chưởng công giá thế pháp nội ngoại hợp nhất ca quyết

Tiền thủ nhất đính như thái sơn, tâm thần an tĩnh ý tại tiền. Tiền phương vạn vật thủ chiêu giá, chân giả hư thật tại lí biên.

Nhị chỉ cú nhãn hổ khẩu viên, thác kháp dụng pháp tại lí biên. Nhãn tiều hổ khẩu tại thủ vật, dịch như phản chưởng bất phí nan.

Ngũ chỉ nhất ninh tam giác hình, tam giác thủ pháp nghệ yếu thông. Trảo kháp khấu loát nhâm ý dụng, niêm thân kháo đả bất phóng tùng.

Tiểu chỉ ngoại trương khí năng thông, khí thông năng sử bách mạch tòng. Bách mạch tương tòng khí lực thuận, công lực nhật nhật năng thượng thăng.

Tiền tí nhất thân như bán nguyệt, tứ thập ngũ độ giác tương đồng. Đối ngoại động chiêu hữu thật lực, đối nội khán chiêu lực vô cùng.

Hậu thủ tựu tại trửu hạ trầm, thủ trầm trửu hạ hộ hung thân. Hộ trụ hung lặc tiến chiêu thức, tiến chiêu biến thức bất lưu ngân.

Tiền thủ nhất đính dữ mi tề, phòng áp phòng thác pháp vi nghi. Tha nhược thác thì trầm kiên trửu, tha nhược áp thì thiêu lực sinh.

Khẩn bối quăng bối bão tâm phế, tâm lí phế ngoại bảo quân thần. Quân ổn thần thuận tâm bất loạn, khí huyết sung thật dưỡng tinh thần.

Không hung khí thuận nê hoàn cung, nhâm đốc tân dịch vãng hạ hành. Tam phiên cửu chuyển hàm hung yết, hoàn cung chi huyệt tân dịch khoảnh.

Bộ như tranh nê hạc bộ hành, hựu như kê đạp vãng tiền hành. Cước túc trạm ổn chỉ trứ lực, hoán chiêu hoán thức chiếu pháp hành.

Ổn như tọa kiệu thân bất động, trừu thân hoán thức ổn như sơn. Bộ pháp khoái mạn toàn bất hiển, như đồng thái công thùy ngư can.

Hành như thủy trung phiêu phù mộc, tẩu bộ hoán chiêu thân tự như. Thả kị thượng hạ khởi phù thức, tiền hậu tả hữu kị diêu thân.

Hậu thủ bão lực khẩn tương tùy, thủ yểm tâm khu ý tiền truy. Yểm tâm hộ lặc đa biến hóa, toàn bằng trửu hạ hiển kì nghệ.

Thiệt đính thượng ngạc đa nhất tân, nhâm đốc nhị mạch tân dịch sinh. Tân dịch mãn khẩu thôn yết hạ, thử nãi diệu pháp tân trung tinh.

Thôn yết chi pháp tinh khí công, nhâm đốc nhị mạch thuận pháp hành. Xỉ khấu thiệt quyển nhâm đốc vận, tân trụy khí trầm bôn hoàn cung.

Thổ nạp chi pháp dưỡng tính cung, dưỡng tính dưỡng mệnh song trình trọng. Thổ trọc nạp tân vận nội tạng, tính mệnh âm dương đắc bình hành.

Hỗn trọc nhị tự yếu phân thanh, thanh vi tĩnh dưỡng trọc vi động. Thanh nội tạng toại bổ tinh tủy, trọc vận thân pháp cân cốt phá.

Tam phiên cửu chuyển hỗn độn nhất, công lực bất đáo pháp bất nghi. Hỗn độn tam cửu khinh khai khiếu, vạn vật sinh khắc biến hóa tế.

Đầu đính bách hội tam đan thông, thượng thần trung khí hạ vi tinh. Tinh khí thần pháp luyện thông thuận, lực đại khứ bệnh năng trường sinh.

Đề giang thu phúc bảo nguyên khí, nhu công bất phóng phúc nội tàng. Khẩn đang hợp khố hộ cao thận, thử chiêu thử thức tế cầu tầm.

Trụy đỗ khí trầm đan điền trung, tiền đan hậu mệnh thị thung công. Khí trầm đan điền thiên cân trụy, công địch phòng địch tại kì trung.

Tâm thất ý tĩnh khí lực sinh, luyện nghệ tối yếu tâm nội không. Tụ tinh hội thần ý tại tiền, chiêu chiêu thế thế bất phóng tùng.

Thủ tâm không pháp ưng trảo lực, ngũ chỉ loan khúc dụng chưởng thủ. Chưởng quán thập chỉ vi cân du, chỉ giáp cân du thị thử lí.

Cước tâm không pháp cửu cung định, chuyển tẩu nam bắc dữ tây đông. Tứ diện bát phương tề tẩu biến, cân chỉ trảo địa trung ương không.

Chưởng hình viên pháp vạn vật định, thập chỉ thập huyền quỷ thần kinh. Khí thôn trụy đan hấp dẫn lực, đồ thủ bác điểu diệu trung tàng.

Nhãn mục viên pháp hỗn trọc định, cầu viễn cầu cận nhãn yếu minh. Viễn cầu trục quan thư hùng biến, cận cầu trục quan thị phi thanh.

Bối hình viên pháp thành nhất thể, thủ nhãn thân pháp tại nhất khởi. Hoàn hữu kiên trửu oản khố tất, đầu thủ túc thân vĩnh bất li.


  六、八卦转掌真诀
  八卦转掌论阴阳,五行六合内中藏。七星八卦九宫定,两仪三才见柔刚。
  混元一气培根本,四正四隅接八方。落步三盘掰扣步,发行四梢变转强。
  前掌虚实牛舌样,后手埋伏肘下藏。进步有门退有法,变化反正掌阴阳。
  曲直横竖斜正面,翻转盘旋腰主张。内讲五行分四梢,外有五行眼法强。
  内讲气述分三节,外有手法分阴阳。步法走转分九要,身法意气仔细详。
  柔身转换不定势,高低远近无限量。腰法要合行四梢,腿法要合定八方。
  手法要合多变化,用法要合左右防。膀法要合阴阳变,身法要合扭转强。
  胯法要合挨身使,膝法要合进身旁。步法要合进退快,闪展腾挪腰偏强。
  头打去意随腰使,起落总须站中央。脚踏中门夺地位,掌行直穿上下忙。
  掌打起落若招手,肘打去意占胸膛。背紧胸空缩谷道,肩打胯击并阴阳。
  身法全凭盖世气,两手只在胸前藏。推托带领随身劲,搬扣劈进上下忙。
  八势八母皆由转,以掌为母悟刀枪。文知八卦明道理,武晓易理亦生光。
  先师掌法传至今,世人鲜有得其真。莫说前人多保守,只怨己身功未深。
  说明道理揆用意,树茂枝繁根必深。八卦先从转掌起,精研其法乃得真。
  头顶肩垂气行下,直到丹田出入匀。臂间要分三节用,身法要打四梢匀。
  步走圆圈分八字,眼随身手一团神。元气须在肛门提,猿臂熊膀龙虎身。
  二人对手腕中求,动手制胜步法分。上下前后左右使,肩肘膝胯里外抡。
  腿法出腿不见腿,八卦起首腿为根。前后左右三十六,横腿顺提又切真。
  进退勾挂明暗腿,连环阴阳并转身。蹬踹蹁踩屈搓绊,习之纯熟功便深。
  武术虽精教无法,徒费心机枉劳神。学习武艺功夫到,得了艺业不压身。
  艺如出众人勇敢,学问高强自超群。莫道求学有止境,不进则退要记真。
  
Lục, bát quái chuyển chưởng chân quyết

Bát quái chuyển chưởng luận âm dương, ngũ hành lục hợp nội trung tàng. Thất tinh bát quái cửu cung định, lưỡng nghi tam tài kiến nhu cương.

Hỗn nguyên nhất khí bồi căn bổn, tứ chính tứ ngung tiếp bát phương. Lạc bộ tam bàn bài khấu bộ, phát hành tứ sao biến chuyển cường.

Tiền chưởng hư thật ngưu thiệt dạng, hậu thủ mai phục trửu hạ tàng. Tiến bộ hữu môn thối hữu pháp, biến hóa phản chính chưởng âm dương.

Khúc trực hoành thụ tà chính diện, phiên chuyển bàn toàn yêu chủ trương. Nội giảng ngũ hành phân tứ sao, ngoại hữu ngũ hành nhãn pháp cường.

Nội giảng khí thuật phân tam tiết, ngoại hữu thủ pháp phân âm dương. Bộ pháp tẩu chuyển phân cửu yếu, thân pháp ý khí tử tế tường.

Nhu thân chuyển hoán bất định thế, cao đê viễn cận vô hạn lượng. Yêu pháp yếu hợp hành tứ sao, thối pháp yếu hợp định bát phương.

Thủ pháp yếu hợp đa biến hóa, dụng pháp yếu hợp tả hữu phòng. Bàng pháp yếu hợp âm dương biến, thân pháp yếu hợp nữu chuyển cường.

Khố pháp yếu hợp ai thân sử, tất pháp yếu hợp tiến thân bàng. Bộ pháp yếu hợp tiến thối khoái, thiểm triển đằng na yêu thiên cường.

Đầu đả khứ ý tùy yêu sử, khởi lạc tổng tu trạm trung ương. Cước đạp trung môn đoạt địa vị, chưởng hành trực xuyên thượng hạ mang.

Chưởng đả khởi lạc nhược chiêu thủ, trửu đả khứ ý chiêm hung thang. Bối khẩn hung không súc cốc đạo, kiên đả khố kích tịnh âm dương.

Thân pháp toàn bằng cái thế khí, lưỡng thủ chích tại hung tiền tàng. Thôi thác đái lĩnh tùy thân kính, bàn khấu phách tiến thượng hạ mang.

Bát thế bát mẫu giai do chuyển, dĩ chưởng vi mẫu ngộ đao thương. Văn tri bát quái minh đạo lí, vũ hiểu dịch lí diệc sinh quang.

Tiên sư chưởng pháp truyện chí kim, thế nhân tiên hữu đắc kì chân. Mạc thuyết tiền nhân đa bảo thủ, chích oán kỷ thân công vị thâm.

Thuyết minh đạo lí quỹ dụng ý, thụ mậu chi phồn căn tất thâm. Bát quái tiên tòng chuyển chưởng khởi, tinh nghiên kì pháp nãi đắc chân.

Đầu đính kiên thùy khí hành hạ, trực đáo đan điền xuất nhập quân. Tí gian yếu phân tam tiết dụng, thân pháp yếu đả tứ sao quân.

Bộ tẩu viên quyển phân bát tự, nhãn tùy thân thủ nhất đoàn thần. Nguyên khí tu tại giang môn đề, viên tí hùng bàng long hổ thân.

Nhị nhân đối thủ oản trung cầu, động thủ chế thắng bộ pháp phân. Thượng hạ tiền hậu tả hữu sử, kiên trửu tất khố lí ngoại luân.

Thối pháp xuất thối bất kiến thối, bát quái khởi thủ thối vi căn. Tiền hậu tả hữu tam thập lục, hoành thối thuận đề hựu thiết chân.

Tiến thối câu quải minh ám thối, liên hoàn âm dương tịnh chuyển thân. Đặng đoán biên thải khuất tha bán, tập chi thuần thục công tiện thâm.

Vũ thuật tuy tinh giáo vô pháp, đồ phí tâm ky uổng lao thần. Học tập vũ nghệ công phu đáo, đắc liễu nghệ nghiệp bất áp thân.

Nghệ như xuất chúng nhân dũng cảm, học vấn cao cường tự siêu quần. Mạc đạo cầu học hữu chỉ cảnh, bất tiến tắc thối yếu kí chân.


  七、八卦掌转树歌诀
  学艺练武树为先,太极八卦内中含。九宫为妙生变化,圈为先天八卦盘。
  树者生叉艺增长,盘根错节步眼全。调理阴阳合气血,益养身心妙无边。
  
Bát quái chưởng chuyển thụ ca quyết

Học nghệ luyện vũ thụ vi tiên, thái cực bát quái nội trung hàm. Cửu cung vi diệu sinh biến hóa, quyển vi tiên thiên bát quái bàn.

Thụ giả sinh xoa nghệ tăng trường, bàn căn thác tiết bộ nhãn toàn. Điều lí âm dương hợp khí huyết, ích dưỡng thân tâm diệu vô biên.


  八、八卦掌之手眼身法步及起式歌诀
  起式口诀
  竖形立势掌如拳,当按阴阳次第间。审势分明知躲闪,防身斜侧识端偏。
  进攻推托步偷半,插打劈穿学贵全。欲免临场心手乱,闲居发奋读斯篇。
  手之口诀
  撑拳托掌若风烟,劈穿抓拿势贵偏。挺去牵来脚管硬,勾搬裹挽削劈连。
  三盘内外须纯练,前后高低混打全。一日无间三岁半,保能发手倒山巅。
  眼之口诀
  两眼圆睁若朗星,头端审视更分明。瞻前顾后疾如电,展动周旋似转轮。
  秒定敌人身手脚,乘虚攻击莫留情。临场对敌人难进,全在双眸一团神。
身之口诀
  头端面正手平分,直竖身昂腿护阴。斜立足分丁八步,势如跨马弯弓形。
  腿脚不浮身便稳,平起平落移动灵。足动脚跟同进退,肩投腰趁臀齐行。
  翻身腹缩随舒卷,偏闪腾挪势势承。练习如常寡敌众,横冲直撞莫停留。
  法之口诀
  个中奥妙在深玄,掌在师传学在专。掌法千般学不尽,机关百种卒难言。
  水到渠成三载力,钢须纯练始削坚。总之熟练能生巧,处处相承节节连。
  步之口诀
  两膝弯步力自然,屈前直后练成坚。之从顺闪腾挪步,玄经斜击反回圈。
  翻复旋风肩平硬,膝雄跟端带勾臁。
  
Bát, bát quái chưởng chi thủ nhãn thân pháp bộ cập khởi thức ca quyết

Khởi thức khẩu quyết

Thụ hình lập thế chưởng như quyền, đương án âm dương thứ đệ gian. Thẩm thế phân minh tri đóa thiểm, phòng thân tà trắc thức đoan thiên.

Tiến công thôi thác bộ thâu bán, sáp đả phách xuyên học quý toàn. Dục miễn lâm trường tâm thủ loạn, nhàn cư phát phấn độc tư thiên.

Thủ chi khẩu quyết

Xanh quyền thác chưởng nhược phong yên, phách xuyên trảo nã thế quý thiên. Đĩnh khứ khiên lai cước quản ngạnh, câu bàn khỏa vãn tước phách liên.

Tam bàn nội ngoại tu thuần luyện, tiền hậu cao đê hỗn đả toàn. Nhất nhật vô gian tam tuế bán, bảo năng phát thủ đảo sơn điên.

Nhãn chi khẩu quyết

Lưỡng nhãn viên tĩnh nhược lãng tinh, đầu đoan thẩm thị canh phân minh. Chiêm tiền cố hậu tật như điện, triển động chu toàn tự chuyển luân.

Miểu định địch nhân thân thủ cước, thừa hư công kích mạc lưu tình. Lâm trường đối địch nhân nan tiến, toàn tại song mâu nhất đoàn thần.

Thân chi khẩu quyết

Đầu đoan diện chính thủ bình phân, trực thụ thân ngang thối hộ âm. Tà lập túc phân đinh bát bộ, thế như khóa mã loan cung hình.

Thối cước bất phù thân tiện ổn, bình khởi bình lạc di động linh. Túc động cước cân đồng tiến thối, kiên đầu yêu sấn đồn tề hành.

Phiên thân phúc súc tùy thư quyển, thiên thiểm đằng na thế thế thừa. Luyện tập như thường quả địch chúng, hoành trùng trực chàng mạc đình lưu.

Pháp chi khẩu quyết

Cá trung áo diệu tại thâm huyền, chưởng tại sư truyện học tại chuyên. Chưởng pháp thiên bàn học bất tẫn, ky quan bách chủng tốt nan ngôn.

Thủy đáo cừ thành tam tái lực, cương tu thuần luyện thủy tước kiên. Tổng chi thục luyện năng sinh xảo, xử xử tương thừa tiết tiết liên.

Bộ chi khẩu quyết

Lưỡng tất loan bộ lực tự nhiên, khuất tiền trực hậu luyện thành kiên. Chi tòng thuận thiểm đằng na bộ, huyền kinh tà kích phản hồi quyển.

Phiên phục toàn phong kiên bình ngạnh, tất hùng cân đoan đái câu 臁.


  九、八卦转掌身步腰腿之要点
  身不前栽,身不后仰,头悬颈竖,目视似鹰,沉肩松膀,曲肱坠肘,圆背空胸,腹实脊直,舌顶上腭,扣齿闭唇,精液腾升,再回丹中。
  溜臀,掩裆合膝,磨髓磨胫,膝下相交,两脚趟泥,平起平落,前不亮后不翻,落步向前钻,掰摆扣步,转自然,不讲单,不讲双,单双摆扣在其间,搭手似雷,进步如电。
  其形有若:龙游连环不间断,如江海汹涌澎湃,又似小溪流水潺。

Cửu, bát quái chuyển chưởng thân bộ yêu thối chi yếu điểm

Thân bất tiền tài, thân bất hậu ngưỡng, đầu huyền cảnh thụ, mục thị tự ưng, trầm kiên tùng bàng, khúc quăng trụy trửu, viên bối không hung, phúc thật tích trực, thiệt đính thượng ngạc, khấu xỉ bế thần, tinh dịch đằng thăng, tái hồi đan trung.

Lưu đồn, yểm đang hợp tất, ma tủy ma hĩnh, tất hạ tương giao, lưỡng cước tranh nê, bình khởi bình lạc, tiền bất lượng hậu bất phiên, lạc bộ hướng tiền toản, bài bãi khấu bộ, chuyển tự nhiên, bất giảng đan, bất giảng song, đan song bãi khấu tại kì gian, đáp thủ tự lôi, tiến bộ như điện.

Kì hình hữu nhược: long du liên hoàn bất gian đoạn, như giang hải hung dũng bành phái, hựu tự tiểu khê lưu thủy sàn.


  
  十、八卦转掌腰部之诀窍
   腰乃一身之主动机关,亦且发动之关键。故左右、前后、上下反正之趋向,欲其合宜,皆以腰为主。而腰之窍在于定、在于活。定如鹌鹑奋斗,蹲腿而沉腰,以为 发动之准备。力不要重,气不要浊,有如猛虎居山,虽无声色,而有气魄自雄之概。至其活,活如游动之神龙,击首则尾应,击其尾则首动,击其腹则首尾俱应。有 如鸟飞鱼跃,忽然在天,忽然在渊,出没隐现无可捉摸。即或欲上不能高,欲下不能深之时,应于腰腿上求得机势。至于前后反正,亦莫不如是之,进应沉腰,以踏 其足,使腰部之压力达于腰胯,以至足踝、足趾,全身之力贯于足而无极,然后轻起大趾卧步而行,即所谓鹿伏鹤行也。若遇转身叠步,先动肘,而动足,次掰膝, 再拗跨,后沉腰随之。高低随就,疾徐随动,浑似不倒翁随手起伏之意,如此乃为得之。

Thập, bát quái chuyển chưởng yêu bộ chi quyết khiếu

Yêu nãi nhất thân chi chủ động ky quan, diệc thả phát động chi quan kiện. Cố tả hữu, tiền hậu, thượng hạ phản chính chi xu hướng, dục kì hợp nghi, giai dĩ yêu vi chủ. Nhi yêu chi khiếu tại vu định, tại vu hoạt. Định như am thuần phấn đấu, tồn thối nhi trầm yêu, dĩ vi phát động chi chuẩn bị. Lực bất yếu trọng, khí bất yếu trọc, hữu như mãnh hổ cư sơn, tuy vô thanh sắc, nhi hữu khí phách tự hùng chi khái. Chí kì hoạt, hoạt như du động chi thần long, kích thủ tắc vĩ ứng, kích kì vĩ tắc thủ động, kích kì phúc tắc thủ vĩ câu ứng. Hữu như điểu phi ngư dược, hốt nhiên tại thiên, hốt nhiên tại uyên, xuất một ẩn hiện vô khả tróc mạc. Tức hoặc dục thượng bất năng cao, dục hạ bất năng thâm chi thì, ứng vu yêu thối thượng cầu đắc ky thế. Chí vu tiền hậu phản chính, diệc mạc bất như thị chi, tiến ứng trầm yêu, dĩ đạp kì túc, sử yêu bộ chi áp lực đạt vu yêu khố, dĩ chí túc hõa, túc chỉ, toàn thân chi lực quán vu túc nhi vô cực, nhiên hậu khinh khởi đại chỉ ngọa bộ nhi hành, tức sở vị lộc phục hạc hành dã. Nhược ngộ chuyển thân điệp bộ, tiên động trửu, nhi động túc, thứ bài tất, tái ảo khóa, hậu trầm yêu tùy chi. Cao đê tùy tựu, tật từ tùy động, hồn tự bất đảo ông tùy thủ khởi phục chi ý, như thử nãi vi đắc chi.


  十一、八卦转掌胸部之诀窍
   挺胸则身后无力,实胸则气道不舒,且两膀伸缩不能灵敏。涵胸紧背相合,实为吸胸之诀窍。然此形之故,气道舒畅,吸气沉至丹田而返命门,过脑桥出于上腭两 孔,自鼻孔呼出而成一气混元。力有悠往而无穷,气则有一发莫遏之势。故真气来如潮涌,吸之鲸吞,力发以气,气之运不显力,而力自无穷。如大海泛舟,飘飘荡 荡,虽千百万钧,犹如一叶之舟顺风而下,真空运转必灵,圆转自如,进退如意。夫胸能涵空,背能圆紧,前肘曲垂,后肘叠掩,成风蓬旋转之象。若遇使手变手, 胸如涵空有含蓄之力,变化乃能灵敏。更为提气之上功夫,不可不讲也。
  
Thập nhất, bát quái chuyển chưởng hung bộ chi quyết khiếu

Đĩnh hung tắc thân hậu vô lực, thật hung tắc khí đạo bất thư, thả lưỡng bàng thân súc bất năng linh mẫn. Hàm hung khẩn bối tương hợp, thật vi hấp hung chi quyết khiếu. Nhiên thử hình chi cố, khí đạo thư sướng, hấp khí trầm chí đan điền nhi phản mệnh môn, quá não kiều xuất vu thượng ngạc lưỡng khổng, tự tị khổng hô xuất nhi thành nhất khí hỗn nguyên. Lực hữu du vãng nhi vô cùng, khí tắc hữu nhất phát mạc át chi thế. Cố chân khí lai như triều dũng, hấp chi kình thôn, lực phát dĩ khí, khí chi vận bất hiển lực, nhi lực tự vô cùng. Như đại hải phiếm chu, phiêu phiêu đãng đãng, tuy thiên bách vạn quân, do như nhất hiệp chi chu thuận phong nhi hạ, chân không vận chuyển tất linh, viên chuyển tự như, tiến thối như ý. Phu hung năng hàm không, bối năng viên khẩn, tiền trửu khúc thùy, hậu trửu điệp yểm, thành phong bồng toàn chuyển chi tượng. Nhược ngộ sử thủ biến thủ, hung như hàm không hữu hàm súc chi lực, biến hóa nãi năng linh mẫn. Canh vi đề khí chi thượng công phu, bất khả bất giảng dã.


  十二、八卦转掌背部之诀窍
  紧背空胸为掌之 根,盖胸不能空,背不能紧,膀不能松,肘不能坠,腕不能塌,掌心不能虚,掌根不能固,掌指不舒矣。故凡动势须要:头悬、颈竖、背紧、胸空、垂肩坠肘、扬掌 塌腕,两手虎口开圆,动若牛舌,双脚前虚后实,行似流水,步若趟泥,精神专注,气入丹田,支撑八面,身如拧绳,稳准后再求迅速,在于学者心领神会也。
  
Thập nhị, bát quái chuyển chưởng bối bộ chi quyết khiếu

Khẩn bối không hung vi chưởng chi căn, cái hung bất năng không, bối bất năng khẩn, bàng bất năng tùng, trửu bất năng trụy, oản bất năng tháp, chưởng tâm bất năng hư, chưởng căn bất năng cố, chưởng chỉ bất thư hĩ. Cố phàm động thế tu yếu: đầu huyền, cảnh thụ, bối khẩn, hung không, thùy kiên trụy trửu, dương chưởng tháp oản, lưỡng thủ hổ khẩu khai viên, động nhược ngưu thiệt, song cước tiền hư hậu thật, hành tự lưu thủy, bộ nhược tranh nê, tinh thần chuyên chú, khí nhập đan điền, chi xanh bát diện, thân như ninh thằng, ổn chuẩn hậu tái cầu tấn tốc, tại vu học giả tâm lĩnh thần hội dã.


  十三、八卦转掌膝胯之决窍
  膝要屈而不要死,前要虚后要实,前稍横后要直,如此才能屈伸自如,进退活便。所谓屈而不要死者,若膝屈成方角,上肢大腿骨与腓骨胫骨失却颤动之力,此谓之死。故应屈成桥孔状之半圆形,屈中合有伸意,不至曲板不灵。
   胯者前要缩而后要直,胯乃上下身之主要关节,如两胯俱缩则身前无力,两胯俱直则身后失力,故须前缩后直,使身前身后均有力。且双胯俱缩则沉而不灵,双胯 俱直则浮而无力。故前缩后直垂腹吸胸,成小月弯钩之状。后胯微直,似直非直,沉腰而收臀,以成斜杠之状也。进则举足平踏,前跨仍缩,转则后变为前,直缩互 易,有如辘轳之旋转,毫无滞留也。

Thập tam, bát quái chuyển chưởng tất khố chi quyết khiếu

Tất yếu khuất nhi bất yếu tử, tiền yếu hư hậu yếu thật, tiền sảo hoành hậu yếu trực, như thử tài năng khuất thân tự như, tiến thối hoạt tiện. Sở vị khuất nhi bất yếu tử giả, nhược tất khuất thành phương giác, thượng chi đại thối cốt dữ phì cốt hĩnh cốt thất khước chiến động chi lực, thử vị chi tử. Cố ứng khuất thành kiều khổng trạng chi bán viên hình, khuất trung hợp hữu thân ý, bất chí khúc bản bất linh.

Khố giả tiền yếu súc nhi hậu yếu trực, khố nãi thượng hạ thân chi chủ yếu quan tiết, như lưỡng khố câu súc tắc thân tiền vô lực, lưỡng khố câu trực tắc thân hậu thất lực, cố tu tiền súc hậu trực, sử thân tiền thân hậu quân hữu lực. Thả song khố câu súc tắc trầm nhi bất linh, song khố câu trực tắc phù nhi vô lực. Cố tiền súc hậu trực thùy phúc hấp hung, thành tiểu nguyệt loan câu chi trạng. Hậu khố vi trực, tự trực phi trực, trầm yêu nhi thu đồn, dĩ thành tà giang chi trạng dã. Tiến tắc cử túc bình đạp, tiền khóa nhưng súc, chuyển tắc hậu biến vi tiền, trực súc hỗ dịch, hữu như lộc lô chi toàn chuyển, hào vô trệ lưu dã.


  
  十四、八卦转掌足部之诀窍
  足之三诀,乃趾、根、心也,即是足趾、足根、足心,三者用法不一。
  立定时:足心踏地乃能中正不倚,且无前栽后仰之患。足趾抓地,方免软膝之病。足根委地,可避前仆之失。此立定桩步之功夫也。
  行动时:进则先抬足趾,尤要先撬拇趾。退则先起足跟,再行退步,自无跌仆之患。
  发招时:前足尖略向里扣,膝盖骨须要屈实,使胫骨之下部得以保护。每发招时后足须跟步往前,以腰腿一齐送之,务必足尖点地,欲其轻灵,以免后足力重,震动前掌之发动也。
  余之扣步须叠腰,掰步须扬腰,快步须沉腰,慢步须直腰,转身步须磨腰,跑步须探腰,倒步须抽腰,连环步须先沉腰而后长腰,偷步须吸腰扭胯,二蹦步须跟步,跟步须颤腰。总之步以腰为轴,腰以腿为轮,并以足趾为根也。

Thập tứ, bát quái chuyển chưởng túc bộ chi quyết khiếu

Túc chi tam quyết, nãi chỉ, căn, tâm dã, tức thị túc chỉ, túc căn, túc tâm, tam giả dụng pháp bất nhất.

Lập định thì: túc tâm đạp địa nãi năng trung chính bất ỷ, thả vô tiền tài hậu ngưỡng chi hoạn. Túc chỉ trảo địa, phương miễn nhuyễn tất chi bệnh. Túc căn ủy địa, khả tị tiền phó chi thất. Thử lập định thung bộ chi công phu dã.

Hành động thì: tiến tắc tiên sĩ túc chỉ, vưu yếu tiên khiêu mẫu chỉ. Thối tắc tiên khởi túc cân, tái hành thối bộ, tự vô điệt phó chi hoạn.

Phát chiêu thì: tiền túc tiêm lược hướng lí khấu, tất cái cốt tu yếu khuất thật, sử hĩnh cốt chi hạ bộ đắc dĩ bảo hộ. Mỗi phát chiêu thì hậu túc tu cân bộ vãng tiền, dĩ yêu thối nhất tề tống chi, vụ tất túc tiêm điểm địa, dục kì khinh linh, dĩ miễn hậu túc lực trọng, chấn động tiền chưởng chi phát động dã.

Dư chi khấu bộ tu điệp yêu, bài bộ tu dương yêu, khoái bộ tu trầm yêu, mạn bộ tu trực yêu, chuyển thân bộ tu ma yêu, bào bộ tu tham yêu, đảo bộ tu trừu yêu, liên hoàn bộ tu tiên trầm yêu nhi hậu trường yêu, thâu bộ tu hấp yêu nữu khố, nhị bính bộ tu cân bộ, cân bộ tu chiến yêu. Tổng chi bộ dĩ yêu vi trục, yêu dĩ thối vi luân, tịnh dĩ túc chỉ vi căn dã.


  
  十五、八卦转掌手眼身之诀窍
   眼欲平视,若高视扬脖,胸则不能空,脚则不能平稳,膀根无缩力。若低视则中枢滞死,必使全身动转不灵。若两肘无掩叠,两掌无腰力相随,必至发而不速,发 而不中,即或能中,亦如螳臂挡车,毫无效力。发招要稳,要准,即静以定动之意。稳则明虚实,手足有序,准则免人脱化而走,使我失势落空。故稳则不慌忙,从 容中矩,准则不偏不过,恰合机宜。至真速,真变,应于腰腿运用上求之。动要有含蓄之力,不可用之过猛,猛则遇空而失。力不可先足,先足而无续力,初发五 成,见其根拔身懈,再续四成。如此我常有余,变招自灵,进退必利,此乃常胜之道也。用兵要有诀:知其道者,则能指挥兵将。无或少违,百体听命,拳术之技击 又何独不然。

Thập ngũ, bát quái chuyển chưởng thủ nhãn thân chi quyết khiếu

Nhãn dục bình thị, nhược cao thị dương bột, hung tắc bất năng không, cước tắc bất năng bình ổn, bàng căn vô súc lực. Nhược đê thị tắc trung xu trệ tử, tất sử toàn thân động chuyển bất linh. Nhược lưỡng trửu vô yểm điệp, lưỡng chưởng vô yêu lực tương tùy, tất chí phát nhi bất tốc, phát nhi bất trung, tức hoặc năng trung, diệc như đường tí đáng xa, hào vô hiệu lực. Phát chiêu yếu ổn, yếu chuẩn, tức tĩnh dĩ định động chi ý. Ổn tắc minh hư thật, thủ túc hữu tự, chuẩn tắc miễn nhân thoát hóa nhi tẩu, sử ngã thất thế lạc không. Cố ổn tắc bất hoảng mang, tòng dung trung củ, chuẩn tắc bất thiên bất quá, kháp hợp ky nghi. Chí chân tốc, chân biến, ứng vu yêu thối vận dụng thượng cầu chi. Động yếu hữu hàm súc chi lực, bất khả dụng chi quá mãnh, mãnh tắc ngộ không nhi thất. Lực bất khả tiên túc, tiên túc nhi vô tục lực, sơ phát ngũ thành, kiến kì căn bạt thân giải, tái tục tứ thành. Như thử ngã thường hữu dư, biến chiêu tự linh, tiến thối tất lợi, thử nãi thường thắng chi đạo dã. Dụng binh yếu hữu quyết: tri kì đạo giả, tắc năng chỉ huy binh tương. Vô hoặc thiểu vi, bách thể thính mệnh, quyền thuật chi kĩ kích hựu hà độc bất nhiên.


  
  十六、八卦转掌之正方
  八卦转掌之运行无论何时何地,亦非游离无着,故必有方向。此所谓之方向,以卦象正体言:坎居正北,离位正南,震在正东,兑在正西。此八卦之四正也。故出手盘掌任择一方,以周旋之。此论外部之正方.所以正己,亦正人之道。
   若论内部之正方,转掌时紧背空胸,扭胯拿膝,曲沉坠肘,扬掌蹋腕;后手则叠肘折肱,直观细看两掌形式,纯为斜式。而逼换式发招时,或开步,或上步,或掰 步,或扣步及跟步、垫步,手随步变,手足并齐;在此换式变招之时,无论如何招式,皆发之以正。亦且人高我低,人曲我直,人偏我中,人斜我正,含低直中正, 总是以我之正制人之不正。故曰八卦转掌之正方,亦即言转掌之混混源源,周而复始,无一非正之义。其斜方乃刹那之暂式,取流注之姿而矣。
  
Thập lục, bát quái chuyển chưởng chi chính phương

Bát quái chuyển chưởng chi vận hành vô luận hà thì hà địa, diệc phi du li vô trứ, cố tất hữu phương hướng. Thử sở vị chi phương hướng, dĩ quái tượng chính thể ngôn: khảm cư chính bắc, li vị chính nam, chấn tại chính đông, đoái tại chính tây. Thử bát quái chi tứ chính dã. Cố xuất thủ bàn chưởng nhâm trạch nhất phương, dĩ chu toàn chi. Thử luận ngoại bộ chi chính phương. Sở dĩ chính kỷ, diệc chính nhân chi đạo.

Nhược luận nội bộ chi chính phương, chuyển chưởng thì khẩn bối không hung, nữu khố nã tất, khúc trầm trụy trửu, dương chưởng đạp oản; hậu thủ tắc điệp trửu chiết quăng, trực quan tế khán lưỡng chưởng hình thức, thuần vi tà thức. Nhi bức hoán thức phát chiêu thì, hoặc khai bộ, hoặc thượng bộ, hoặc bài bộ, hoặc khấu bộ cập cân bộ, điếm bộ, thủ tùy bộ biến, thủ túc tịnh tề; tại thử hoán thức biến chiêu chi thì, vô luận như hà chiêu thức, giai phát chi dĩ chính. Diệc thả nhân cao ngã đê, nhân khúc ngã trực, nhân thiên ngã trung, nhân tà ngã chính, hàm đê trực trung chính, tổng thị dĩ ngã chi chính chế nhân chi bất chính. Cố viết bát quái chuyển chưởng chi chính phương, diệc tức ngôn chuyển chưởng chi hỗn hỗn nguyên nguyên, chu nhi phục thủy, vô nhất phi chính chi nghĩa. Kì tà phương nãi sát na chi tạm thức, thủ lưu chú chi tư nhi hĩ.


  十七、八卦转掌之斜方
   天地既有八方,有正方必有斜角也。八卦即按八方,有正即有斜也。吾人与人介于天地之中,随地周旋,自不能囿于一方以为进退出入之取势;若拘于正方者,只 能出入进退于东南西北,直道而行,即或不能得机势。学者拘于所习,易生固步自封之弊,即或有心由常转变,苦于举步无法,动亦生疏,而求其圆转灵活,心动手 到步随者,甚难事也。
  必法悟圆通,两足如轮转,一身浑是手。手则上下翻飞,左右逢源,忽焉在前,忽焉在后,伸而在前,曲之则后,亦且能伸能 屈,屈以变伸,以二手做千手之用。以一人应万人之敌,坦然胜人。有足奇异者,足则应手而成步,手则应心而变招,招由手成,手由步促;而其所以使手足成一致 者,力在腰也。手足何以听命于腰,而腰又何以敢于为命?盖人与人战,名曰争胜负,顾名思义,胜者身体永立也,负者胸地背天也,是必腰须求真正者,乃为胜利 之象。再就武术劲学上言之,人之所以立定在于胜,胜乃腰身永立也。腰乃一身支柱之要也,故老人易跌,以其腰脊无力也。再就物理力学上言之,腰乃一身之重要 支点。故此拳术技击各门,均以腰正为制胜法门,唯八卦掌尤以正为要。不过术本卦理,每有连环颠倒之势,步法圆转,自有角度,即所谓之斜方也。
  
Thập thất, bát quái chuyển chưởng chi tà phương

Thiên địa kí hữu bát phương, hữu chính phương tất hữu tà giác dã. Bát quái tức án bát phương, hữu chính tức hữu tà dã. Ngô nhân dữ nhân giới vu thiên địa chi trung, tùy địa chu toàn, tự bất năng hữu vu nhất phương dĩ vi tiến thối xuất nhập chi thủ thế; nhược câu vu chính phương giả, chích năng xuất nhập tiến thối vu đông nam tây bắc, trực đạo nhi hành, tức hoặc bất năng đắc ky thế. Học giả câu vu sở tập, dịch sinh cố bộ tự phong chi tệ, tức hoặc hữu tâm do thường chuyển biến, khổ vu cử bộ vô pháp, động diệc sinh sơ, nhi cầu kì viên chuyển linh hoạt, tâm động thủ đáo bộ tùy giả, thậm nan sự dã.

Tất pháp ngộ viên thông, lưỡng túc như luân chuyển, nhất thân hồn thị thủ. Thủ tắc thượng hạ phiên phi, tả hữu phùng nguyên, hốt yên tại tiền, hốt yên tại hậu, thân nhi tại tiền, khúc chi tắc hậu, diệc thả năng thân năng khuất, khuất dĩ biến thân, dĩ nhị thủ tố thiên thủ chi dụng. Dĩ nhất nhân ứng vạn nhân chi địch, thản nhiên thắng nhân. Hữu túc kì dị giả, túc tắc ứng thủ nhi thành bộ, thủ tắc ứng tâm nhi biến chiêu, chiêu do thủ thành, thủ do bộ xúc; nhi kì sở dĩ sử thủ túc thành nhất trí giả, lực tại yêu dã. Thủ túc hà dĩ thính mệnh vu yêu, nhi yêu hựu hà dĩ cảm vu vi mệnh? Cái nhân dữ nhân chiến, danh viết tranh thắng phụ, cố danh tư nghĩa, thắng giả thân thể vĩnh lập dã, phụ giả hung địa bối thiên dã, thị tất yêu tu cầu chân chính giả, nãi vi thắng lợi chi tượng. Tái tựu vũ thuật kính học thượng ngôn chi, nhân chi sở dĩ lập định tại vu thắng, thắng nãi yêu thân vĩnh lập dã. Yêu nãi nhất thân chi trụ chi yếu dã, cố lão nhân dịch điệt, dĩ kì yêu tích vô lực dã. Tái tựu vật lí lực học thượng ngôn chi, yêu nãi nhất thân chi trọng yếu chi điểm. Cố thử quyền thuật kĩ kích các môn, quân dĩ yêu chính vi chế thắng pháp môn, duy bát quái chưởng vưu dĩ chính vi yếu. Bất quá thuật bổn quái lí, mỗi hữu liên hoàn điên đảo chi thế, bộ pháp viên chuyển, tự hữu giác độ, tức sở vị chi tà phương dã.


  十八、八卦转掌之真理
   转掌为八卦门之功夫也,为何人皆直步以为进退,我则弯步以为出入。人则握拳以为攻守,我则直掌以为取避。此中道理,有为研究拳术不可不知者,试反复说明 之。大凡对敌之事,虽云眼观六路,耳听八方。盖六路,四方上下也;八方者,四正方四斜角。以一人顾盼十方,稍一疏神,难以周密;即或周到,而人之拳械出吾 不意,不定来自何方,若凭直步周旋,势必有顾此失彼、奔走不惶之情。
转掌之步法,为制人上策;转掌之腰式,为自己之便宜;转掌之手法,为人己之动 静。盖根于腿,变于手而动于腰。即本八卦三易之道,曰易也,不易也,变易也。易也者,乾与坤之大易也,离与坎之大易也。余此类推,而转掌之前步做后步、前 手做后手,即本八卦之易理也;其不易之道,左旋右转,右旋左转,前掩为后,后穿为前,旋转千遭,穿掩万变,而终归一致,理有左右而体无不同,是本八卦不易 之理也。其变易之道,由老八手之转掌,每手变易为八手,合为六十四手之拆手也,每手复变六手,合为三百八十四手。是本周易之六十四卦、三百八十四爻变易之 道也。
  至其动静、方向、复元,各有真理,各有实用。待依次说明于后。
  
Thập bát, bát quái chuyển chưởng chi chân lí

Chuyển chưởng vi bát quái môn chi công phu dã, vi hà nhân giai trực bộ dĩ vi tiến thối, ngã tắc loan bộ dĩ vi xuất nhập. Nhân tắc ác quyền dĩ vi công thủ, ngã tắc trực chưởng dĩ vi thủ tị. Thử trung đạo lí, hữu vi nghiên cứu quyền thuật bất khả bất tri giả, thí phản phục thuyết minh chi. Đại phàm đối địch chi sự, tuy vân nhãn quan lục lộ, nhĩ thính bát phương. Cái lục lộ, tứ phương thượng hạ dã; bát phương giả, tứ chính phương tứ tà giác. Dĩ nhất nhân cố phán thập phương, sảo nhất sơ thần, nan dĩ chu mật; tức hoặc chu đáo, nhi nhân chi quyền giới xuất ngô bất ý, bất định lai tự hà phương, nhược bằng trực bộ chu toàn, thế tất hữu cố thử thất bỉ, bôn tẩu bất hoàng chi tình.

Chuyển chưởng chi bộ pháp, vi chế nhân thượng sách; chuyển chưởng chi yêu thức, vi tự kỷ chi tiện nghi; chuyển chưởng chi thủ pháp, vi nhân kỷ chi động tĩnh. Cái căn vu thối, biến vu thủ nhi động vu yêu. Tức bổn bát quái tam dịch chi đạo, viết dịch dã, bất dịch dã, biến dịch dã. Dịch dã giả, kiền dữ khôn chi đại dịch dã, li dữ khảm chi đại dịch dã. Dư thử loại thôi, nhi chuyển chưởng chi tiền bộ tố hậu bộ, tiền thủ tố hậu thủ, tức bổn bát quái chi dịch lí dã; kì bất dịch chi đạo, tả toàn hữu chuyển, hữu toàn tả chuyển, tiền yểm vi hậu, hậu xuyên vi tiền, toàn chuyển thiên tao, xuyên yểm vạn biến, nhi chung quy nhất trí, lí hữu tả hữu nhi thể vô bất đồng, thị bổn bát quái bất dịch chi lí dã. Kì biến dịch chi đạo, do lão bát thủ chi chuyển chưởng, mỗi thủ biến dịch vi bát thủ, hợp vi lục thập tứ thủ chi sách thủ dã, mỗi thủ phục biến lục thủ, hợp vi tam bách bát thập tứ thủ. Thị bổn chu dịch chi lục thập tứ quái, tam bách bát thập tứ hào biến dịch chi đạo dã.

Chí kì động tĩnh, phương hướng, phục nguyên, các hữu chân lí, các hữu thật dụng. Đãi y thứ thuyết minh vu hậu.


  十九、八卦转掌之动静
  天地之所以运转,万物之所以消长,动静而已。至于武术技击之道,内以修身,外以御悔,诚人生之要事也。
   历经诸先进之精研,各宗一派,故有少林拳术、弹腿拳术、六合拳术、五行拳术、形意拳术、三皇拳术、戳脚拳术、劈挂拳术、螳螂拳术、醉仙拳术、通背拳术、 岳氏散手、太极拳术、八卦拳术。余之门户,缺而未载。各有专攻,不得拘泥己见,妄为批评,不过得其真传,用尽苦功者,方为上选。兹就八卦掌之动静申而言 之。
  动中有静:
  以形式而言,足胯膝动也,掌腕肩静也。然其动中有静者,由老八手,变为八八六十四手;再六十四手,每手变为六手,成为三百八十四手,以合卦爻卦象。究其步之动转,以变易上言,出入进退叠倒卧冲,均动象也。终观结局,仍遵循一定轨道,而一元复始也。此即动中有静之义。
  静中有动:
   以形式而言,胸脊腹肩肘腕掌均为静也。然由其变招变式上言之,由左变右,前变后,自其大部分上言,谓之式。自其使法上言,谓之招。此自招与式之本身而 言。若由动静上言,其不动者体也,其动者用也。譬如人坐车中,日行若干里,而车轮旋转,历经南北东西高低平原之变迁,而人坐车中,确未改变其位也,此即八 卦转掌静中有动之义。其静者,两掌一拓一叠,做太极图阴阳鱼之状。故此无论八变六十四、六十四变为三百八十四爻,周而复始,然未变过本爻也,不过是一阴一 阳,一动一静而矣。换而言之,八卦转掌由老八手,每手变为八手,以及六十四手拆为六手,要在无论如何拆变,终归于左左磨身掌,是即静中求动之道也。
   推而言之,掌之变由于手足;而其所以动者,发于静而不动之腰脊也。盖掌发于手,根于脚,收纵于膀腰。故快如掣电,重如山岳,轻灵如荷珠。用时人重我轻、 人快我慢、人慢我走,有羽毛不能加、飞虫不能遇之势。不知者,以为乱神怪力,绝乎其技。实则人乃一球形,击必求其中心。我亦球形,遇击则圆转以走。盖其不 动者,静以待动,伺机而发也。其动者,动而后静也。
  
Thập cửu, bát quái chuyển chưởng chi động tĩnh

Thiên địa chi sở dĩ vận chuyển, vạn vật chi sở dĩ tiêu trường, động tĩnh nhi dĩ. Chí vu vũ thuật kĩ kích chi đạo, nội dĩ tu thân, ngoại dĩ ngự hối, thành nhân sinh chi yếu sự dã.

Lịch kinh chư tiên tiến chi tinh nghiên, các tông nhất phái, cố hữu thiểu lâm quyền thuật, đạn thối quyền thuật, lục hợp quyền thuật, ngũ hành quyền thuật, hình ý quyền thuật, tam hoàng quyền thuật, trạc cước quyền thuật, phách quải quyền thuật, đường lang quyền thuật, túy tiên quyền thuật, thông bối quyền thuật, nhạc thị tán thủ, thái cực quyền thuật, bát quái quyền thuật. Dư chi môn hộ, khuyết nhi vị tái. Các hữu chuyên công, bất đắc câu nê kỷ kiến, vọng vi phê bình, bất quá đắc kì chân truyện, dụng tẫn khổ công giả, phương vi thượng tuyển. Tư tựu bát quái chưởng chi động tĩnh thân nhi ngôn chi.

Động trung hữu tĩnh:

Dĩ hình thức nhi ngôn, túc khố tất động dã, chưởng oản kiên tĩnh dã. Nhiên kì động trung hữu tĩnh giả, do lão bát thủ, biến vi bát bát lục thập tứ thủ; tái lục thập tứ thủ, mỗi thủ biến vi lục thủ, thành vi tam bách bát thập tứ thủ, dĩ hợp quái hào quái tượng. Cứu kì bộ chi động chuyển, dĩ biến dịch thượng ngôn, xuất nhập tiến thối điệp đảo ngọa trùng, quân động tượng dã. Chung quan kết cục, nhưng tuân tuần nhất định quỹ đạo, nhi nhất nguyên phục thủy dã. Thử tức động trung hữu tĩnh chi nghĩa.

Tĩnh trung hữu động:

Dĩ hình thức nhi ngôn, hung tích phúc kiên trửu oản chưởng quân vi tĩnh dã. Nhiên do kì biến chiêu biến thức thượng ngôn chi, do tả biến hữu, tiền biến hậu, tự kì đại bộ phân thượng ngôn, vị chi thức. Tự kì sử pháp thượng ngôn, vị chi chiêu. Thử tự chiêu dữ thức chi bổn thân nhi ngôn. Nhược do động tĩnh thượng ngôn, kì bất động giả thể dã, kì động giả dụng dã. Thí như nhân tọa xa trung, nhật hành nhược kiền lí, nhi xa luân toàn chuyển, lịch kinh nam bắc đông tây cao đê bình nguyên chi biến thiên, nhi nhân tọa xa trung, xác vị cải biến kì vị dã, thử tức bát quái chuyển chưởng tĩnh trung hữu động chi nghĩa. Kì tĩnh giả, lưỡng chưởng nhất thác nhất điệp, tố thái cực đồ âm dương ngư chi trạng. Cố thử vô luận bát biến lục thập tứ, lục thập tứ biến vi tam bách bát thập tứ hào, chu nhi phục thủy, nhiên vị biến quá bổn hào dã, bất quá thị nhất âm nhất dương, nhất động nhất tĩnh nhi hĩ. Hoán nhi ngôn chi, bát quái chuyển chưởng do lão bát thủ, mỗi thủ biến vi bát thủ, dĩ cập lục thập tứ thủ sách vi lục thủ, yếu tại vô luận như hà sách biến, chung quy vu tả tả ma thân chưởng, thị tức tĩnh trung cầu động chi đạo dã.

Thôi nhi ngôn chi, chưởng chi biến do vu thủ túc; nhi kì sở dĩ động giả, phát vu tĩnh nhi bất động chi yêu tích dã. Cái chưởng phát vu thủ, căn vu cước, thu túng vu bàng yêu. Cố khoái như xế điện, trọng như sơn nhạc, khinh linh như hà châu. Dụng thì nhân trọng ngã khinh, nhân khoái ngã mạn, nhân mạn ngã tẩu, hữu vũ mao bất năng gia, phi trùng bất năng ngộ chi thế. Bất tri giả, dĩ vi loạn thần quái lực, tuyệt hồ kì kĩ. Thật tắc nhân nãi nhất cầu hình, kích tất cầu kì trung tâm. Ngã diệc cầu hình, ngộ kích tắc viên chuyển dĩ tẩu. Cái kì bất động giả, tĩnh dĩ đãi động, tý ky nhi phát dã. Kì động giả, động nhi hậu tĩnh dã.


  二十、八卦转掌动静结合之理释义
  八卦转掌最讲动静结合,以 躯干肢体而言,足膝腰胯为动,掌腕肘肩为静;以盘拳走转而言,变招换势为动,复圆走圈为静;八卦掌之动静为动中之求静,静中之求动,惟静方能使气血调顺, 惟气血调顺方能催生动势之力,以血催气,以气催力。转掌之时,躯体为动,神意为静,此静乃自动中而生。拳谚云:心为元帅,脚为战马,手为兵刃,眼为先锋。 心意为帅则须沉着冷静,指挥若定,决胜千里之外;身手为卒则须勇往直前,奋力拼杀。此即动静合一,相辅相承之理。
  
Nhị thập, bát quái chuyển chưởng động tĩnh kết hợp chi lí thích nghĩa

Bát quái chuyển chưởng tối giảng động tĩnh kết hợp, dĩ khu kiền chi thể nhi ngôn, túc tất yêu khố vi động, chưởng oản trửu kiên vi tĩnh; dĩ bàn quyền tẩu chuyển nhi ngôn, biến chiêu hoán thế vi động, phục viên tẩu quyển vi tĩnh; bát quái chưởng chi động tĩnh vi động trung chi cầu tĩnh, tĩnh trung chi cầu động, duy tĩnh phương năng sử khí huyết điều thuận, duy khí huyết điều thuận phương năng thôi sinh động thế chi lực, dĩ huyết thôi khí, dĩ khí thôi lực. Chuyển chưởng chi thì, khu thể vi động, thần ý vi tĩnh, thử tĩnh nãi tự động trung nhi sinh. Quyền ngạn vân: tâm vi nguyên suất, cước vi chiến mã, thủ vi binh nhận, nhãn vi tiên phong. Tâm ý vi suất tắc tu trầm trứ lãnh tĩnh, chỉ huy nhược định, quyết thắng thiên lí chi ngoại; thân thủ vi tốt tắc tu dũng vãng trực tiền, phấn lực bính sát. Thử tức động tĩnh hợp nhất, tương phụ tương thừa chi lí.


  二十一、八卦转掌内外相合之理
   八卦掌每一举动内外皆须相合,所谓:心与意合,意与气合,气与力合,即四合也。另掌谱歌诀有三真四到之谓,即:心真神真力要真,眼到手到腰腿到也。惟心 意气力贯注,三真四到合于一处,自可内外相合,上下相随,成周身浑然一团神之势。而以眼观敌之强弱,以手察敌之虚实,以心意辨其内,以整劲攻其外,则不论 攻守,自能随心而至,应手自如。
  
Nhị thập nhất, bát quái chuyển chưởng nội ngoại tương hợp chi lí

Bát quái chưởng mỗi nhất cử động nội ngoại giai tu tương hợp, sở vị: tâm dữ ý hợp, ý dữ khí hợp, khí dữ lực hợp, tức tứ hợp dã. Lánh chưởng phổ ca quyết hữu tam chân tứ đáo chi vị, tức: tâm chân thần chân lực yếu chân, nhãn đáo thủ đáo yêu thối đáo dã. Duy tâm ý khí lực quán chú, tam chân tứ đáo hợp vu nhất xử, tự khả nội ngoại tương hợp, thượng hạ tương tùy, thành chu thân hồn nhiên nhất đoàn thần chi thế. Nhi dĩ nhãn quan địch chi cường nhược, dĩ thủ sát địch chi hư thật, dĩ tâm ý biện kì nội, dĩ chỉnh kính công kì ngoại, tắc bất luận công thủ, tự năng tùy tâm nhi chí, ứng thủ tự như.


  二十二、八卦掌走转动步之法
  八卦掌以步赢人,进步先进前,退步先退后,跨左先动左足,跨右先动右足,回身先掰步,转身先扣步。走为百练之祖,百练不如一走,八卦掌即为善走之拳术,于走转中出招换势,抽身化影。惟走方能避敌之锋芒,亦能使人眼花缭乱,避之以实,击之以虚,奇正相生,故谓之转掌。

Nhị thập nhị, bát quái chưởng tẩu chuyển động bộ chi pháp

Bát quái chưởng dĩ bộ doanh nhân, tiến bộ tiên tiến tiền, thối bộ tiên thối hậu, khóa tả tiên động tả túc, khóa hữu tiên động hữu túc, hồi thân tiên bài bộ, chuyển thân tiên khấu bộ. Tẩu vi bách luyện chi tổ, bách luyện bất như nhất tẩu, bát quái chưởng tức vi thiện tẩu chi quyền thuật, vu tẩu chuyển trung xuất chiêu hoán thế, trừu thân hóa ảnh. Duy tẩu phương năng tị địch chi phong mang, diệc năng sử nhân nhãn hoa liễu loạn, tị chi dĩ thật, kích chi dĩ hư, kì chính tương sinh, cố vị chi chuyển chưởng.


  二十三、八卦掌入门三害九要
   三害者何?一曰努气,二曰拙力,三曰挺胸提腹。用努气者,太刚则折,易生胸满气逆,肺炸诸症。譬之心君不和,百官自失其位。用拙力者四肢百骸,血脉不能 流通,经络不能舒畅,阴火上升,心为拙气所滞,滞于何处,何处为病,轻者肉中发跳,重者攻之疼痛,甚之可以结成疮毒诸害。挺胸提腹腹逆气上行,不归丹田, 两足无根,轻如浮萍,拳体不和,即万法亦不能处时中地步。故三害不明,练之可以伤身,明之自能引人入圣,必精心果力,剔除净尽,始得拳学入门要道,故书 云:树德务滋,除恶务本。练习诸君,慎之慎之。
  九要者何?曰:塌、扣、提、顶、裹、松、垂、缩、起钻落翻分明。塌者,腰往下塌劲,尾闾上提 督脉之理;扣者,开胸顺气,阴气下降任脉之理也;提者,谷道内提也;顶者,舌顶上腭,头顶,手顶是也;裹者,两肘往里裹劲,如两手心向上托物,必得往里裹 劲也;松者,松开两肩如拉弓然,不使膀尖外露也;垂者,两手往外翻之时,两肘极力往下垂劲也;缩者,两肩与两胯里根,极力往回缩劲也;起落钻翻者,起为 钻,落为翻,起为横,落为顺,起钻是穿,落翻是打,起亦打,落亦打,打起落,如机轮之循环无间也。练拳术者,明乎此理,以丹田为根,以意气力为用,以九要 为准则,遵而行之,虽不中不远矣。

Nhị thập tam, bát quái chưởng nhập môn tam hại cửu yếu

Tam hại giả hà? Nhất viết nỗ khí, nhị viết chuyết lực, tam viết đĩnh hung đề phúc. Dụng nỗ khí giả, thái cương tắc chiết, dịch sinh hung mãn khí nghịch, phế tạc chư chứng. Thí chi tâm quân bất hòa, bách quan tự thất kì vị. Dụng chuyết lực giả tứ chi bách hài, huyết mạch bất năng lưu thông, kinh lạc bất năng thư sướng, âm hỏa thượng thăng, tâm vi chuyết khí sở trệ, trệ vu hà xử, hà xử vi bệnh, khinh giả nhục trung phát khiêu, trọng giả công chi đông thống, thậm chi khả dĩ kết thành sang độc chư hại. Đĩnh hung đề phúc phúc nghịch khí thượng hành, bất quy đan điền, lưỡng túc vô căn, khinh như phù bình, quyền thể bất hòa, tức vạn pháp diệc bất năng xử thì trung địa bộ. Cố tam hại bất minh, luyện chi khả dĩ thương thân, minh chi tự năng dẫn nhân nhập thánh, tất tinh tâm quả lực, dịch trừ tịnh tẫn, thủy đắc quyền học nhập môn yếu đạo, cố thư vân: thụ đức vụ tư, trừ ác vụ bổn. Luyện tập chư quân, thận chi thận chi.

Cửu yếu giả hà? Viết: tháp, khấu, đề, đính, khỏa, tùng, thùy, súc, khởi toản lạc phiên phân minh. Tháp giả, yêu vãng hạ tháp kính, vĩ lư thượng đề đốc mạch chi lí; khấu giả, khai hung thuận khí, âm khí hạ hàng nhâm mạch chi lí dã; đề giả, cốc đạo nội đề dã; đính giả, thiệt đính thượng ngạc, đầu đính, thủ đính thị dã; khỏa giả, lưỡng trửu vãng lí khỏa kính, như lưỡng thủ tâm hướng thượng thác vật, tất đắc vãng lí khỏa kính dã; tùng giả, tùng khai lưỡng kiên như lạp cung nhiên, bất sử bàng tiêm ngoại lộ dã; thùy giả, lưỡng thủ vãng ngoại phiên chi thì, lưỡng trửu cực lực vãng hạ thùy kính dã; súc giả, lưỡng kiên dữ lưỡng khố lí căn, cực lực vãng hồi súc kính dã; khởi lạc toản phiên giả, khởi vi toản, lạc vi phiên, khởi vi hoành, lạc vi thuận, khởi toản thị xuyên, lạc phiên thị đả, khởi diệc đả, lạc diệc đả, đả khởi lạc, như ky luân chi tuần hoàn vô gian dã. Luyện quyền thuật giả, minh hồ thử lí, dĩ đan điền vi căn, dĩ ý khí lực vi dụng, dĩ cửu yếu vi chuẩn tắc, tuân nhi hành chi, tuy bất trung bất viễn hĩ.

 
  二十四、八卦掌四德八能四情
  四德者,顺逆和化。四者,即拳中合宜之理也。顺者,手足顺其自然往前伸也;逆者,气力往回缩也;和者,气力中正无乖也;化者,化其后天之气力归于丹田而返真阳也。
   八能者,乃搬拦截扣,推托带领。八者,即拳中之性也。搬者,搬敌人之手足肩胯是也;拦者,拦敌人之手足如研肘是也;截者,突住敌人之手足胳膊腿是也;扣 者,扣敌人之两手并胸小腹是也;推者,推敌人之两手并身,其中有单手推者,有双手推者(即双撞掌也)是也;托者,托敌人之两手,有平托者,有望高托者是 也;带者,敌人抓住我手,极力往回带,或挂敌人之手皆是也;领者,领敌人之身,或敌人之两手,往左右领去,或往上领,或往下领,即使敌人不得中正之劲也。
  八能者,内含六十四事,合六十四卦也。八者,正卦也,即上乾下乾之类;六十四者,变卦也,即上乾下坤,否泰互卦之类。所谓八搬八扣,各有 八,合而为六十四者,则谓拳中之性也。顺逆合化,为六十四卦之德也。六十四卦含之于顺逆合化四者之中,而为德行,行之于身而为道,用之于外而为情。情者, 即起落钻翻也。且八能用时,或明而用之,或暗而用之,或打破彼之身式而用之。或化开彼之法式而用之,或刚进而用之,或柔进而用之,或进而用之,或退而用 之,或诱而用之,或指上而用之下,或指下而用之上,或指左而打右,或指前而打后,或指此而打彼,或彼刚而我柔,或彼柔而我刚,或彼矮而我高,或彼动而我 静,或彼静而我动,或看地之形式,伸缩往来分别而用之。地形者,远近险隘,广狭死生之类也,且身式将动而未动时,务要周身一家,合外内一道,再观彼之身式 高矮,量彼之情形虚实,察彼之气质薄厚,将彼奸诈虚实,等等得之于心,随便酌量用之,而能时措之宜,至于拳内用法名目虽广,然无论如何动作变化,总以四情 为表则也,四情用的合当,则能与性德合而为一道也。

Nhị thập tứ, bát quái chưởng tứ đức bát năng tứ tình

Tứ đức giả, thuận nghịch hòa hóa. Tứ giả, tức quyền trung hợp nghi chi lí dã. Thuận giả, thủ túc thuận kì tự nhiên vãng tiền thân dã; nghịch giả, khí lực vãng hồi súc dã; hòa giả, khí lực trung chính vô quai dã; hóa giả, hóa kì hậu thiên chi khí lực quy vu đan điền nhi phản chân dương dã.

Bát năng giả, nãi bàn lan tiệt khấu, thôi thác đái lĩnh. Bát giả, tức quyền trung chi tính dã. Bàn giả, bàn địch nhân chi thủ túc kiên khố thị dã; lan giả, lan địch nhân chi thủ túc như nghiên trửu thị dã; tiệt giả, đột trụ địch nhân chi thủ túc ca bạc thối thị dã; khấu giả, khấu địch nhân chi lưỡng thủ tịnh hung tiểu phúc thị dã; thôi giả, thôi địch nhân chi lưỡng thủ tịnh thân, kì trung hữu đan thủ thôi giả, hữu song thủ thôi giả ( tức song chàng chưởng dã ) thị dã; thác giả, thác địch nhân chi lưỡng thủ, hữu bình thác giả, hữu vọng cao thác giả thị dã; đái giả, địch nhân trảo trụ ngã thủ, cực lực vãng hồi đái, hoặc quải địch nhân chi thủ giai thị dã; lĩnh giả, lĩnh địch nhân chi thân, hoặc địch nhân chi lưỡng thủ, vãng tả hữu lĩnh khứ, hoặc vãng thượng lĩnh, hoặc vãng hạ lĩnh, tức sử địch nhân bất đắc trung chính chi kính dã.

Bát năng giả, nội hàm lục thập tứ sự, hợp lục thập tứ quái dã. Bát giả, chính quái dã, tức thượng kiền hạ kiền chi loại; lục thập tứ giả, biến quái dã, tức thượng kiền hạ khôn, phủ thái hỗ quái chi loại. Sở vị bát bàn bát khấu, các hữu bát, hợp nhi vi lục thập tứ giả, tắc vị quyền trung chi tính dã. Thuận nghịch hợp hóa, vi lục thập tứ quái chi đức dã. Lục thập tứ quái hàm chi vu thuận nghịch hợp hóa tứ giả chi trung, nhi vi đức hành, hành chi vu thân nhi vi đạo, dụng chi vu ngoại nhi vi tình. Tình giả, tức khởi lạc toản phiên dã. Thả bát năng dụng thì, hoặc minh nhi dụng chi, hoặc ám nhi dụng chi, hoặc đả phá bỉ chi thân thức nhi dụng chi. Hoặc hóa khai bỉ chi pháp thức nhi dụng chi, hoặc cương tiến nhi dụng chi, hoặc nhu tiến nhi dụng chi, hoặc tiến nhi dụng chi, hoặc thối nhi dụng chi, hoặc dụ nhi dụng chi, hoặc chỉ thượng nhi dụng chi hạ, hoặc chỉ hạ nhi dụng chi thượng, hoặc chỉ tả nhi đả hữu, hoặc chỉ tiền nhi đả hậu, hoặc chỉ thử nhi đả bỉ, hoặc bỉ cương nhi ngã nhu, hoặc bỉ nhu nhi ngã cương, hoặc bỉ ải nhi ngã cao, hoặc bỉ động nhi ngã tĩnh, hoặc bỉ tĩnh nhi ngã động, hoặc khán địa chi hình thức, thân súc vãng lai phân biệt nhi dụng chi. Địa hình giả, viễn cận hiểm ải, quảng hiệp tử sinh chi loại dã, thả thân thức tương động nhi vị động thì, vụ yếu chu thân nhất gia, hợp ngoại nội nhất đạo, tái quan bỉ chi thân thức cao ải, lượng bỉ chi tình hình hư thật, sát bỉ chi khí chất bạc hậu, tương bỉ gian trá hư thật, đẳng đẳng đắc chi vu tâm, tùy tiện chước lượng dụng chi, nhi năng thì thố chi nghi, chí vu quyền nội dụng pháp danh mục tuy quảng, nhiên vô luận như hà động tác biến hóa, tổng dĩ tứ tình vi biểu tắc dã, tứ tình dụng đích hợp đương, tắc năng dữ tính đức hợp nhi vi nhất đạo dã.

 
  二十五、八卦拳炼神还虚形式
  拳术之道,有功用之理,有神化 之理。上言阳火阴符,是为功用。此言炼神还虚,是为妙用。妙用之功,其法何在,乃不外乎八卦拳之式求之。故开阖动静,其落进退,生克变化,以致无穷之妙, 亦不离八卦。八卦不离四象,四乡不离两仪,两仪不离一气,一气自虚无兆质矣。所以炼神还虚之式者,与前所习之形体无异矣。惟手足身体,外形不要着力,俱随 意而行之。然身体亦并非全不用力,其劲不过极力往回缩去,意在蓄神耳。外形身体手足,俱以意运用之,行之已久,身体气力,化之似觉有若无,实若虚之意。每 逢静中动时,身子移出而不知己之动,则不知有己也。每与他人比较时,伸缩往来飞腾变化,如入无人之境,而身体气力自觉无动,是不知己之动而静,则不知有彼 也。夫若是,则能不见而彰,不动而变,无为而成至拳无拳,意无意,无形无象,无我无他,炼神还虚,神化不测之妙道得矣。
二十六、八卦掌动对妙诀歌
  软中求硬好,缩小绵软巧。要讲九节劲,言明得知晓。
  掌拳肘和腕,肩腰胯膝脚。手眼身法步,此是武艺招。
  周身要整劲,慢慢往里走。左右变化广,动对赛猴猫。
  旋转稳健步,站如泰山牢。蝇虫不能落,轻时如鸿毛。
  学会八卦掌,比人招法高。
  
Nhị thập ngũ, bát quái quyền luyện thần hoàn hư hình thức

Quyền thuật chi đạo, hữu công dụng chi lí, hữu thần hóa chi lí. Thượng ngôn dương hỏa âm phù, thị vi công dụng. Thử ngôn luyện thần hoàn hư, thị vi diệu dụng. Diệu dụng chi công, kì pháp hà tại, nãi bất ngoại hồ bát quái quyền chi thức cầu chi. Cố khai hạp động tĩnh, kì lạc tiến thối, sinh khắc biến hóa, dĩ trí vô cùng chi diệu, diệc bất li bát quái. Bát quái bất li tứ tượng, tứ hương bất li lưỡng nghi, lưỡng nghi bất li nhất khí, nhất khí tự hư vô triệu chất hĩ. Sở dĩ luyện thần hoàn hư chi thức giả, dữ tiền sở tập chi hình thể vô dị hĩ. Duy thủ túc thân thể, ngoại hình bất yếu trứ lực, câu tùy ý nhi hành chi. Nhiên thân thể diệc tịnh phi toàn bất dụng lực, kì kính bất quá cực lực vãng hồi súc khứ, ý tại súc thần nhĩ. Ngoại hình thân thể thủ túc, câu dĩ ý vận dụng chi, hành chi dĩ cửu, thân thể khí lực, hóa chi tự giác hữu nhược vô, thật nhược hư chi ý. Mỗi phùng tĩnh trung động thì, thân tử di xuất nhi bất tri kỷ chi động, tắc bất tri hữu kỷ dã. Mỗi dữ tha nhân bỉ giác thì, thân súc vãng lai phi đằng biến hóa, như nhập vô nhân chi cảnh, nhi thân thể khí lực tự giác vô động, thị bất tri kỷ chi động nhi tĩnh, tắc bất tri hữu bỉ dã. Phu nhược thị, tắc năng bất kiến nhi chương, bất động nhi biến, vô vi nhi thành chí quyền vô quyền, ý vô ý, vô hình vô tượng, vô ngã vô tha, luyện thần hoàn hư, thần hóa bất trắc chi diệu đạo đắc hĩ.

Nhị thập lục, bát quái chưởng động đối diệu quyết ca

Nhuyễn trung cầu ngạnh hảo, súc tiểu miên nhuyễn xảo. Yếu giảng cửu tiết kính, ngôn minh đắc tri hiểu.

Chưởng quyền trửu hòa oản, kiên yêu khố tất cước. Thủ nhãn thân pháp bộ, thử thị vũ nghệ chiêu.

Chu thân yếu chỉnh kính, mạn mạn vãng lí tẩu. Tả hữu biến hóa quảng, động đối tái hầu miêu.

Toàn chuyển ổn kiện bộ, trạm như thái sơn lao. Dăng trùng bất năng lạc, khinh thì như hồng mao.

Học hội bát quái chưởng, bỉ nhân chiêu pháp cao.


  二十七、八卦掌练功十要
  (一) 要静
  静非虚无之静,乃意念须集中,即一真字。于静中求动,动中求静。如溪水潺潺共大山,山峦之幽静唯显涓涓细流一缕之动,涓涓细流又衬巍然大山浑然之静。
  (二) 要松
  松即全身放松,周身关节放松,以求得自然。松则气血畅通,松则能静心静气,松则能沉肩坠肘。
  (三) 要塌
  即要往下松沉塌劲。腰松沉下塌,重心下降,则气自然沉于丹田,肩坠腰,腰坠胯,胯坠膝,乃至气沉、肩沉、肘沉、腰胯坠沉,方使周身上下浑然而成一团神,以达于三真,即心真、神真、力真,使气不松散,浑圆一气,凝聚如球而汇于丹田。
  (四) 要扣
  即扣脚合膝。脚扣膝合方能生裹劲、得合力,裆部方能防护严紧,谷道方能缩收。
  (五) 要提
  即提肛、提尾闾。肛须用意提起,方能使气固于丹田,以令督脉畅通。
  (六) 要顶
   即舌顶上颚、头顶天、掌顶前,谓之三顶。舌顶上颚,可接任督二脉,此谓搭鹊桥,即前后贯通小周天之功;头上顶,则脑气振,脑气振,则精神焕发,尾闾方能 中正,周身气脉畅通,进而可生项背之力,即如歌诀所云:尾闾中正神贯顶也;掌前顶,则气血畅通无阻,意之所至即气之所至,气之所至即力之所至。

Nhị thập thất, bát quái chưởng luyện công thập yếu

( nhất ) yếu tĩnh

Tĩnh phi hư vô chi tĩnh, nãi ý niệm tu tập trung, tức nhất chân tự. Vu tĩnh trung cầu động, động trung cầu tĩnh. Như khê thủy sàn sàn cộng đại sơn, sơn loan chi u tĩnh duy hiển quyên quyên tế lưu nhất lũ chi động, quyên quyên tế lưu hựu sấn nguy nhiên đại sơn hồn nhiên chi tĩnh.

( nhị ) yếu tùng

Tùng tức toàn thân phóng tùng, chu thân quan tiết phóng tùng, dĩ cầu đắc tự nhiên. Tùng tắc khí huyết sướng thông, tùng tắc năng tĩnh tâm tĩnh khí, tùng tắc năng trầm kiên trụy trửu.

( tam ) yếu tháp

Tức yếu vãng hạ tùng trầm tháp kính. Yêu tùng trầm hạ tháp, trọng tâm hạ hàng, tắc khí tự nhiên trầm vu đan điền, kiên trụy yêu, yêu trụy khố, khố trụy tất, nãi chí khí trầm, kiên trầm, trửu trầm, yêu khố trụy trầm, phương sử chu thân thượng hạ hồn nhiên nhi thành nhất đoàn thần, dĩ đạt vu tam chân, tức tâm chân, thần chân, lực chân, sử khí bất tùng tán, hồn viên nhất khí, ngưng tụ như cầu nhi hối vu đan điền.

( tứ ) yếu khấu

Tức khấu cước hợp tất. Cước khấu tất hợp phương năng sinh khỏa kính, đắc hợp lực, đang bộ phương năng phòng hộ nghiêm khẩn, cốc đạo phương năng súc thu.

( ngũ ) yếu đề

Tức đề giang, đề vĩ lư. Giang tu dụng ý đề khởi, phương năng sử khí cố vu đan điền, dĩ lệnh đốc mạch sướng thông.

( lục ) yếu đính

Tức thiệt đính thượng ngạc, đầu đính thiên, chưởng đính tiền, vị chi tam đính. Thiệt đính thượng ngạc, khả tiếp nhâm đốc nhị mạch, thử vị đáp thước kiều, tức tiền hậu quán thông tiểu chu thiên chi công; đầu thượng đính, tắc não khí chấn, não khí chấn, tắc tinh thần hoán phát, vĩ lư phương năng trung chính, chu thân khí mạch sướng thông, tiến nhi khả sinh hạng bối chi lực, tức như ca quyết sở vân: vĩ lư trung chính thần quán đính dã; chưởng tiền đính, tắc khí huyết sướng thông vô trở, ý chi sở chí tức khí chi sở chí, khí chi sở chí tức lực chi sở chí.
Nguyễn Hoàng Quân
taijiquanclub@gmai.com
01287050579
Quan
Super Administrator
Super Administrator
 
Bài viết: 1148
Ngày tham gia: Chủ nhật 21/12/03 14:57

Quay về Bát Quái Chưởng

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến2 khách